Hiện nay, nhắc đến tên các vật liệu cách âm thì sản phẩm bông sợi khoáng rockwool cách âm là một trong những cái tên không thể không nhắc đến. Được sản xuất nhờ một quy trình hiện đại với những kỹ thuật tiên tiến, bông rockwool luôn làm tốt vai trò cách âm, cách nhiệt hiệu quả được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp, xây dựng, lọc dầu…
Tìm hiểu bông sợi khoáng rockwool cách âm là gì?
Sản phẩm bông sợi khoáng rockwool cách âm là vật liệu được tạo nên từ hỗn hợp quặng đá bazan, đá dolomite cùng chất phụ gia được hóa lỏng thành dung nham ở nhiệt độ 1600 độ C sau đó được xử lý thành những sợi khoáng có tính chất liên kết chặt chẽ với nhau thành dạng tấm, dạng cuộn, dạng ống. Tùy nhu cầu sử dụng à khách hàng có thể lựa chọn hình dạng khác nhau của sản phẩm.
Vật liệu bông sợi khoáng rockwool cách âm có tỷ trọng từ 40kg đến 120kg và độ dài khác nhau từ 25mm, 50mm, 75mm và 100mm cùng khổ rộng tiêu chuẩn, phổ biến nhất là 600mm; chiều dài rockwool dưới dạng tấm là 1200mm, dạng cuộn là 3000mm/5000mm, dạng ống là 1000mm.
Bông khoáng rockwool có màu vàng xám xanh hoặc màu vàng nâu được liên kết chặt chẽ với nhau thành một khối thống nhất, bông không bị vỡ hãy rơi rụng ra bên ngoài nhưng nếu bị đè nặng sẽ khiến cho sản phẩm bị biến dạng rất khó lấy lại hình dáng bên đầu nên độ đàn hồi của vật liệu này khá thấp.
Những ưu điểm của bông sợi khoáng rockwool cách âm
Bông sợi khoáng rockwool cách âm với những ưu thế về đặc điểm, cấu tạo, đặc tính khiến cho chúng sở hữu nhiều ưu điểm nổi bật như:
– Bông rockwool cách âm có khả năng cách âm vượt trội
Ưu điểm đầu tiên cần nhắc đến của sản phẩm bông sợi khoáng rockwool cách âm đó chính là khả năng cách âm tốt. Sản phẩm được coi là một trong những vật liệu được cải tiến đầu bảng trong lĩnh vực cách âm. Ưu điểm có được này chính là do cấu tạo của bông khoáng là dạng cấu trúc sợi giúp giảm âm thanh tối ưu khi đi qua. Vì vậy, chúng giúp làm giảm âm thanh lớn, tiếng ồn một cách triệt để đem đến sự an tĩnh, riêng tư cho những khu vực cần lắp đặt.
– Hiệu suất cách nhiệt của rockwool cao
Hệ số cách nhiệt vượt trội khiến cho bông sợi khoáng rockwool cách âm trở thành một trong nhiều loại vật liệu đầu bảng có khả năng cách nhiệt, chống cháy hiệu quả. Khi đánh giá bằng chỉ số R (loại chỉ số thể hiện khả năng truyền nhiệt), rockwool đã được bộ Năng lượng Hoa Kỳ kết luận R của rockwool có giá trị từ 3.0 đến 3.3 trên mỗi inch trong đó sợi thủy tinh chỉ từ 2.2 đến 2.7 mỗi inch. Từ chỉ số này cho thấy, bông sợi khoáng rockwool cách âm có khả năng cách nhiệt cao giúp chống cháy và tiết kiệm năng lượng tốt.
– Rockwool là vật liệu thoáng khí, chống nén tốt
Bông sợi khoáng rockwool cách âm với các sợi khoáng được liên kết với nhau thành một thể chắc chắn, chống nén tốt nên được sử dụng làm tấm lợp hoặc tấm ngoại quan. Ngoài ra, sản phẩm không thuộc dạng đặc mà vẫn có nhiều khoảng trống li ti, điều này giúp sợi rockwool luôn thấy thoáng khí, bốc hơi nhanh. Từ đó, giảm nguy cơ phát triển của nấm mốc, vi khuẩn
– Rockwool cung cấp một quy trình thi công đơn giản, nhanh chóng
Một ưu điểm nổi bật khác của bông sợi khoáng rockwool cách âm chính là trọng lượng nhẹ, dễ di chuyển, khả năng lắp đặt nhanh gọn, thời gian thi công ngắn giúp tiết kiệm thời gian và cả tiền bạc
– Bông khoáng rockwool thân thiện với môi trường
Bông sợi khoáng rockwool cách âm thân thiện với môi trường do không phát sinh bụi, không bị nấm mốc, mối mọt xâm hại, tuổi thọ lên đến 50 năm và không cần bảo trì định kỳ giúp tối ưu chi phí cho người sử dụng. Hơn thế, sản phẩm có thể tái sử dụng cho các quá trình sản xuất khác
Những ứng dụng của bông sợi khoáng rockwool cách âm
Bông sợi khoáng rockwool cách âm với những đặc tính nổi trội nên được sử dụng và ứng dụng cho nhiều lĩnh vực khác nhau như:
– Sợi khoáng rockwool được sử dụng trong ngành xây dựng
Với khả năng cách nhiệt, cách âm tốt nên bông sợi khoáng rockwool cách âm được dùng phổ biến trong lĩnh vực xây dựng với mục đích chống cháy, cách âm. Chúng được sử dụng làm thành những bức tường, vách ngăn, mái nhà giúp chống nóng, chống cháy, cách âm cho nhiều công trình như: lắp đặt thang máy, nhà xưởng, kho lưu trữ, nhà ở, trường học, cơ sở y tế, dịch vụ, giải trí…
– Bông rockwool được làm để chống nóng lò nung
Vật liệu bông rockwool được dùng để bảo quản năng lượng cho các đường ống chịu được nhiệt độ cao hoặc thấp, chúng sẽ được sử dụng trong hệ thống đường xăng dầu, hóa chất, hệ thống cách nhiệt và bảo ôn lò hơi, lò sấy hoạt động ở nhiệt độ cao.
– Giúp bảo đảm môi trường làm việc an toàn
Nhờ khả năng cách nhiệt, chống cháy tốt nên bông sợi khoáng rockwool cách âm còn được ứng dụng chống cháy cho nhà xưởng, xí nghiệp hay sử dụng như một tấm lợp cách nhiệt và bảo tồn nhiệt tại các nhà máy khiến chúng mát mẻ vào mùa hè, ấm áp vào mùa đông giúp nhân viên được làm việc trong một trường khắc nghiệt trở nên thoải mái hơn.
– Bông rockwool có thể tận dụng vào lĩnh vực nông nghiệp
Sau khi loại bỏ tại các công trình, bông sợi khoáng rockwool cách âm có thể được tái sử dụng để trồng rau. Loại bông khoáng này có thể phù hợp với nhiều giống rau khác nhau áp dụng mô hình trồng truyền thống hay thủy canh đều mang đến hiệu quả tốt.
Quy trình, phân loại, thông số kỹ thuật sản phẩm Bông khoáng rockwool
Sau khi được nung nóng với nhiệt độ cao làm cho đá Basalt và đá Dolomite tan chảy tạo thành những sợi khoáng. Tiếp theo kết hợp với một số phụ liệu: chất kết dính, nước đánh bóng, keo, và phụ gia… Kết quả là tạo ra một thành phẩm mới chính là Bông khoáng rockwool có nhiều tính năng ưu việt trong cách nhiệt, cách âm và đặc biệt có khả năng chống cháy vượt trội, nhiệt độ nóng của sản phẩm rất cao.
Phân loại bông sợi khoáng rockwool cách âm
Trên thực tế bông khoáng được chia làm 3 dạng : Dạng tấm, dạng cuộn, dạng ống. Tuỳ theo nhu cầu sử dụng chúng ta chọn loại thích hợp nhất.
Các hệ số sản phẩm
- Hệ số cách nhiệt
| Kích thước | Độ dày | Hệ số R (2K/W) |
| Rockwool 60kg/m3 | 50mm | 1.5 |
| Rockwool 80kg/m3 | 50mm | 1.5 |
| Rockwool 100kg/m3 | 50mm | 1.5 |
| Rockwool 120kg/m3 | 50mm | 1.5 |
- Hệ số cách nhiệt
Theo tiêu chuẩn thử nghiệm ASTM C612-93
| Kích thước | Độ dày | Hệ số K W/moC |
| Rockwool 60kg/m3 | 50mm | 0.034; 0.235 BTU-in/(hrft2oF) |
| Rockwool 80kg/m3 | 50mm | 0.034; 0.235 BTU-in/(hrft2oF) |
| Rockwool 100kg/m3 | 50mm | 0.034; 0.235 BTU-in/(hrft2oF) |
| Rockwool 120kg/m3 | 50mm | 0.034 ; 0.24 BTU-in/(hrft2oF |
- Hệ số cách âm
| Kích thước | Độ dày | Tần số âm thanh | NRC |
| Rockwool 60kg/m3 | 50mm | 125 Hz: 0.29 250 Hz: 0.70 500 Hz: 1.19 4000 Hz: 1.06; |
0.93 |
| Rockwool 80kg/m3 | 50mm | 125 Hz: 0.36 250 Hz: 0.91 500 Hz: 1.19 4000 Hz: 1.05 |
0.98 |
| Rockwool 100kg/m3 | 50mm | 125 Hz: 0.59 250 Hz: 0.97 500 Hz: 1.18 1000 Hz: 1.00 2000 Hz: 1.04 4000 Hz: 1.02 |
0.97 |
Hình ảnh thực tế bông sợi khoáng rockwool cách âm
Báo giá sản phẩm bông sợi khoáng rockwool cách âm
Cần tư vấn đặt hàng bông khoáng rockwool hãy liên hệ ngay cho công ty Thế Long để được báo giá chính sách cụ thể với hotline:
Bảo quản bông sợi khoáng rocwool đúng quy cách
- Vì đây là sản phẩm cách âm cách nhiệt nên hầu hết đều dễ bị thấm nước. Thế nên chúng ta cần đặt sản phẩm trên các balet ở nhiệt độ từ 25 – 40 độ C. Không để vật liệu ở nơi quá nắng nóng sẽ làm khô và gãy khúc độ bền và công dụng sẽ bị giảm đi.
- Không xếp chồng sản phẩm với nhau quá cao, theo khuyến cáo của nhà sản xuất chỉ nên chất từ 10 – 20 lớp để đảm bảo tính đàn hồi của sản phẩm không ảnh hưởng.
- Không để sản phẩm ngoài trời mưa, vì bông len đá có tính thấm nước sẽ làm bông khoáng dễ mục và mất liên kết do bị hỡ keo.
Hình ảnh kho bảo quản sản phẩm
Hướng dẫn thi công cách nhiệt bông sợi khoáng dạng cuộn remak










