Xã hội càng phát triển, nhu cầu nâng cấp chất lượng cuộc sống trong các lĩnh vực đều cần phải được đảm bảo. Hiện nay, trong môi trường thời tiết thay đổi thất thường, công nghiệp, đường xá phát triển tạo ra yêu cầu tìm kiếm một loại vật dụng có thể vừa cách âm vừa cách nhiệt nhằm tạo nên một cuộc sống an tĩnh, trong lành. Giải quyết khó khăn này, sản phẩm bông khoáng cách âm cách nhiệt với nhiều tính năng nổi bật đang được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực: xây dựng, công nghiệp, nông nghiệp và cả cuộc sống.
Bông khoáng cách âm cách nhiệt là gì?
Bông khoáng cách âm cách nhiệt còn có nhiều tên gọi khác nhau như len đá, tên tiếng anh là mineral wool hoặc Rockwool được làm bằng cách nung chảy quặng bazan, quặng Dolomit cùng các chất phụ gia ở nhiệt độ 1600 độ C và xe thành các sợi hóa chất chuyên dụng rồi được ngâm tẩm và ép thành các dạng tấm..
Bông khoáng cách âm cách nhiệt thường có màu vàng hoặc nâu nhẹ với kết cấu là một khối liên kết rất chặt chẽ từ các sợi bông khoáng ngắn và nhỏ. Sản phẩm có tỷ trọng cao rơi vào khoảng từ 40-180kh/m3; độ dày khoảng 25mm, 50mm, 15mm và có thể lên đến 100mm với khổ rộng của tấm khoáng 600mm. Ngoài ra, sợi bông khoáng có khả năng chịu được nhiệt độ 850 độ C và nóng chảy ở 1000 độ C nên khả năng chịu nhiệt, cách nhiệt rất tốt cùng với đó là kết cấu có nhiều khoảng trống khiến cho âm thanh khi đi qua sẽ bị hấp thụ và phân tán trong các khoảng trống giữa các sợi len và đọng lại trong các lớp không khí đó.
Những ưu điểm của bông khoáng cách âm cách nhiệt
Sản phẩm bông khoáng cách âm cách nhiệt ngay từ khi mới xuất hiện trên thị trường đã nhận được sự quan tâm đông đảo từ phía người dùng với những ưu điểm tuyệt vời và ngày càng được hoàn thiện hơn về công nghệ sản xuất.
Bông khoáng giúp tiêu âm, cách âm hiệu quả
Nhắc đến một sản phẩm cách âm hàng đầu hiện nay thì không thể bỏ qua sản phẩm bông khoáng. Nhờ cấu tạo đặc biệt nên tiếng ồn khó có thể đi xuyên qua loại bông khoáng này. Với cấu trúc dạng sợi có tính liên kết chặt chẽ, khiến âm thanh khi xuyên qua bị giữ lại gần như tuyệt đối nên chúng được sử dụng làm cửa cách âm, vách cách âm, trần cách âm những nơi đặc biệt nhiều tiếng ồn như nhà máy, xí nghiệp, quán karaoke…giúp đảm bảo sự yên tĩnh cho các không gian sinh sống, học tập, làm việc trong môi trường có nhiều tiếng ồn. Giá thành của sản phẩm rất phù hợp nên được luôn là sự lựa chọn hàng đầu.
Bông khoáng có khả năng cách nhiệt, chống cháy hiệu quả
Sản phẩm bông khoáng cách âm cách nhiệt được làm từ đá và quặng sắt nên chúng có khả năng chịu nhiệt cực tốt. Theo nghiên cứu, sợi bông khoáng có khả năng chịu nhiệt lên đến 850 độ C kết hợp với cấu trúc gồm các túi khí nhỏ giúp lưu giữ không khí và làm chậm quá trình truyền nhiệt nên mang đến hiệu quả cách nhiệt cao, giúp không gian sử dụng trở nên mát mẻ và mùa hè, ấm áp và mùa đông giúp giảm thiểu điện năng tiêu thụ từ đó giảm thiểu nguy cơ hiệu ứng nhà kính.
Ngoài ra, bông khoáng cách âm cách nhiệt còn có khả năng chống cháy, ngăn chặn sự lây lan của đám cháy nếu xảy ra hỏa hoạn bởi do vật liệu này là quặng đá vô cơ hình thành lại được trải qua quá trình gia nhiệt với nhiệt độ cao để tạo nên thành phẩm nên khả năng chống cháy hiệu quả.
Bông khoáng cách âm cách nhiệt bền bỉ với thời gian
Được làm từ chất liệu đá và quặng nên ngoài khả năng cách nhiệt, cách âm tốt, bông khoáng còn có tuổi thọ cao, ít bị co ngót, ăn mòn, ít bị ảnh hưởng bởi thời tiết khắc nghiệt nên rất được lòng các chủ thi công giúp tiết kiệm chi phí đầu tư.
Ứng dụng của bông khoáng cách âm cách nhiệt
Bông khoáng cách âm cách nhiệt có khá nhiều ưu điểm nổi bật, do vậy chúng được ứng dụng phổ biến, rộng rãi trong các lĩnh vực của đời sống như:
+ Sử dụng làm vật liệu cách nhiệt, chống nóng cho các công trình xây dựng từ dân dụng cho đến công trình công cộng, y tế, giáo dục, dịch vụ… Thời tiết Việt Nam khá khắc nghiệt, mùa hè nhiệt độ lên cao khiến nơi nơi phải dùng điều hòa khiến gánh nặng đặt lên môi trường. Sử dụng bông khoáng cách nhiệt giúp nhiệt độ luôn được ổn định từ đó tiết kiệm điện năng lại vừa bảo vệ thiên nhiên. Ngoài ra, chúng còn được dùng trong chống nóng lò hơi, lò nung…
+ Bông khoáng được sử dụng làm vật liệu cách âm trong các công trình như: vách tường, trần nhà, cửa cách âm. Sản phẩm đa số được sử dụng tại các tòa nhà cao ốc có văn phòng làm việc, quán karaoke, rạp chiếu phim, phòng hát, hội trường… giúp giảm thiểu tiếng ồn, vừa đem đến tính thẩm mĩ lại tiết kiệm chi phí thi công.
+ Sử dụng bông khoáng trong các công trình cần loại vật liệu chịu áp lực tốt, độ bền cao sẽ đảm bảo độ an toàn cho các công trình
+ Sử dụng vật liệu bông khoáng cách âm cách nhiệt tại các kho, xưởng để làm giảm nguy cơ cháy nổ, đảm bảo an toàn cho nguyên vật liệu trong kho.
+ Bông khoáng có thể tái chế thành đất để trồng cây
Qui cách, thông số kỹ thuật của bông khoáng cách âm cách nhiệt
1. Qui cách chung: Dạng tấm, dạng cuộn, dạng ống.
– Tỷ trọng: 50kg, 60kg, 80kg
– Độ dày: 25mm; 50mm;
– Khổ rộng: 600mm.
– Chiều dài tấm: 1200mm; cuộn 3000mm / 5000mm; ống 1000mm
2. Thông số kỹ thuật:
– Hệ số cách âm: Theo tiêu chuẩn thử nghiệm ASTM C423
| Tỷ trọng (Kg/m3) | Độ dày (mm) | Tần số âm thanh(Hz) | NRC | |||||
| 125 | 250 | 500 | 1000 | 2000 | 4000 | |||
| 40 | 50 | 0.25 | 0.68 | 1.05 | 1.09 | 1.05 | 1.07 | 0.97 |
| 50 | 50 | 0.31 | 0.68 | 1.14 | 1.13 | 1.06 | 1.07 | 1.00 |
| 60 | 50 | 0.23 | 0.74 | 1.14 | 1.11 | 1.05 | 1.05 | 1.01 |
| 80 | 50 | 0.21 | 0.69 | 1.06 | 1.08 | 1.04 | 1.09 | 0.97 |
| 100 | 50 | 0.24 | 0.81 | 0.98 | 1.04 | 1.02 | 1.09 | 0.96 |
| 120 | 50 | 0.28 | 0.85 | 0.97 | 0.99 | 1.01 | 1.06 | 0.96 |
| 140 | 50 | 0.30 | 0.77 | 0.9 | 0.91 | 0.97 | 1.04 | 0.89 |
– Hệ số cách nhiệt:
| Tỷ trọng (Kg/m3) | Độ dày(mm) | Hệ số cách nhiệt R (m2K/W) | |
| Cách nhiệt nóng | Cách nhiệt lạnh | ||
| 40 | 50 | 1.76 | 1.6 |
| 60 | 50 | 2.36 | 2,.2 |
– Hệ số dẫn nhiệt : Theo tiêu chuẩn thử nghiệm ASTM C612-93
1. Rockwool 40kg/m3 – dày 50mm – hệ số K: 0.036 W/moC ; 0.25 BTU-in/(hrft2oF)
2. Rockwool 60kg/m3 – dày 50mm – hệ số K: 0.034 W/moC ; 0.235 BTU-in/(hrft2oF)
3. Rockwool 80kg/m3 – dày 50mm – hệ số K: 0.034 W/moC ; 0.235 BTU-in/(hrft2oF)
4. Rockwool 100kg/m3 – dày 50mm – hệ số K: 0.034 W/moC ; 0.235 BTU-in/(hrft2oF)
5. Rockwool 120kg/m3 – dày 50mm – hệ số K: 0.033 W/moC ; 0.24 BTU-in/(hrft2oF)






